4. Tŕnh bày nội dung và ư nghĩa phương pháp luận của quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

a. Sự thống nhất của các mặt đối lập:

Là các mặt đối lập hợp thành chỉnh thể thống nhất, chúng liên hệ, nương tựa, ràng buộc, làm tiền đề cho nhau, phụ thuộc, gắn bó, không tách rời hay đồng nhất . Vị trí vai tṛ của thống nhất: thống nhất là tạm thời, tương đối, thoáng qua, có điều kiện, thống nhất chỉ diễn ra trong một thời gian nhất định, tương ứng với trạng thái đúng, tương đối của SV, khi SV vẫn c̣n là nó. Thống nhất là điều kiện, tiền đề của các mặt đối lập, không có thống nhất th́ không có đấu tranh.
b. Sự đấu tranh của các mặt đối lập:

Thống nhất không tách rời đấu tranh của các mặt đối lập. Thống nhất là thống nhất của các mặt đối lập, các mặt đối lập không nằm yên bên nhau mà chúng quy định lẫn nhau, tác động, đấu tranh lẫn nhau, vận động, phát triển trái ngược nhau, bài trừ, phủ định nhau, nhằm vào nhau mà chuyển hoá. - Đấu tranh không theo nghĩa đen. Vai tṛ của đấu tranh là tuyệt đối, vĩnh viễn, v́ đấu tranh diễn ra liên tục, thường xuyên, không ngừng trong suốt quá tŕnh tồn tại của SV, tương ứng với trạng thái vận động, biến đổi, phát triển tuyệt đối và vĩnh viễn của SV. Đấu tranh là nguồn gốc, động lực bên trong của mọi sự vận động, phát triển của sự vật.
c. Tŕnh tự phát triển của mâu thuẫn:

Đồng nhất chuyển thành khác nhau, chuyển thành đối lập, chuyển thành mâu thuẫn gay gắt và chuyển hoá lẫn nhau. Sự chuyển hoá của các mặt đối lập Chuyển hoá từng phần, từng mặt từng khía cạnh của bản chất sự vật thành cái độc lập với nó: gần mực th́ đen; tư sản và vô sản chuyển hoá nhau: vô sản rèn luyện trong Đại CN nên nó có trí thức, giai cấp tư sản cung cấp tri thức cho vô sản trong cuộc chống phong kiến. Một số tư sản bị phá sản rơi vào giai cấp vô sản, những nhà tri thức tư sản chuyển hoá thành tri thức vô sản (Mác). Giai cấp vô sản nhiễm phải những thói hư tật xấu của giai cấp tư sản. Giai cấp nông dân nhiễm phải hệ tư tưởng của giai cấp phong kiến. Chuyển hoá từ mặt đối lập này đến mặt đối lập kia: thẳng đến cong, (đường thẳng trên trái đất), thiện đến ác: người mẹ ác nhất là người mẹ cho con ăn chán mọi cái, v́ thế đời không c̣n ư nghĩa. Luyện tập trên thao trường bôi bác th́ ra trận sẽ chết, rèn tốt sẽ không chết. : Thương cho roi cho vọt , ghét cho ngọt cho bùi Thuốc đắng dă tật .Thầy, bạn, kẻ thù Cả 2 mặt đối lập chuyển thành 2 mặt đối lập mới: Xă hội nô lệ bị xoá bỏ th́ xă hội phong kiến với 2 giai cấp đối lập mới ra đời. Sự vật mới ra đời lại h́nh thành trong nó những mặt đối lập mới, tạo nên mâu thuẫn mới, mâu thuẫn này phát triển đến đỉnh cao được giải phóng làm cho SV biến thành SV mới. Như vậy do chứa đựng mặt đối lập tạo nên mâu thuẫn bên trong làm cho SV không ổn định, không tồn tại vĩnh viễn, làm cho nó vận động, biến đổi, làm nó vừa là nó, vừa không phải là nó…. V́ lẽ đó đấu tranh trong các mặt đối lập là nguồn gốc, động lực bên trong của mọi sự vận động, phát triển. Ư nghĩa phương pháp luận Mâu thuẫn là hiện tượng KQ, phổ biến, bất kỳ SV nào cũng chứa mâu thuẫn; không ở đâu không có mâu thuẫn, không bao giờ không có mâu thuẫn ; tồn tại được phải chứa mâu thuẫn; t́m những nơi không có mâu thuẫn th́ không thể có được; không nên đứng núi này trông núi nọ; ở trong chăn mới biết chăn có rận; trước đói cốt sao no, nay no đẻ ra nhiều mâu thuẫn mới phức tạp, chịu đựng được mâu thuẫn là thước đo nghị lực con người. - Nắm mâu thuẫn là nắm bản chất SV, v́ thế phải tuân theo nguyên tắc. Phản đối cái thống nhất và nhận thức các mặt đối lập của nó. Phải biết phân tích cụ thể 1 mâu thuẫn cụ thể: biết phân loại mâu thuẫn; thấy tŕnh tự phát triển của mâu thuẫn; t́m cách giải quyết cụ thể 1 mâu thuẫn cụ thể. - Nắm vững nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn. Đó là đấu tranh của các mặt đối lập, không được điều hoà môi trường, đó là điểm phân biệt…

xem phim online con heo 18+   liên hệ quảng cáo